Trang chủ Phản hồi Ngôn ngữ


 
Công cụ làm việc cá nhân

Hướng dẫn chung về một số thủ tục lãnh sự


Thủ tục cấp hộ chiếu

1. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông
a. Đối với người là cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (kể cả người làm công theo chế độ hợp đồng từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam), hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm:
01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Công an), có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý;
Văn bản cử đi nước ngoài về việc công hoặc cho phép đi nước ngoài về việc riêng của người có thẩm quyền cử hoặc cho phép người đi nước ngoài.
b. Đối với nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, hồ sơ đề nghị gồm:
01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Công an), có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn;
Văn bản cử đi nước ngoài về việc công hoặc cho phép đi nước ngoài về việc riêng của Thủ trưởng doanh nghiệp.
c. Đối với những người không thuộc điểm a và b nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm:
02 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (theo mẫu của Bộ Công an), có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn;
d. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi đi ra nước ngoài cùng cha, mẹ hoặc người đỡ đầu, nếu cha, mẹ hoặc người đỡ đầu có yêu cầu được cấp chung hộ chiếu thì khai chung vào Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của mình.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc đối với các trường hợp nêu tại điểm a và b; 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp hộ chiếu cho người đi nước ngoài định cư và 15 ngày làm việc đối với các trường hợp khác.

Yêu cầu về ảnh để cấp hộ chiếu phổ thông
Ngày 18-7-2005, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an đã có công văn số 3493/P3 gửi văn phòng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư thông báo một số yêu cầu về ảnh để cấp hộ chiếu phổ thông.
Theo đó, kể từ ngày 15-8-2005, người nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (cấp mới hoặc cấp lại) cần nộp kèm theo hồ sơ ảnh cá nhân để cấp hộ chiếu theo quy định như sau:
- Ảnh mầu, chụp chưa quá một năm, cỡ 4x6 cm (người dưới 16 tuổi đi cùng hộ chiếu của bố, mẹ hoặc người đỡ đầu thì nộp ảnh cỡ 3x4 cm).
- Ðầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ vành tai; không đeo kính, trang phục nghiêm túc, lịch sự.
- Ảnh được chụp trên phông nền mầu sáng (không phải phông nền mầu sẫm như lâu nay thường dùng).

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài
1. Đăng ký việc kết hôn giữa hai công dân Việt Nam cùng tạm trú ở nước ngoài
Hai bên nam, nữ phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện. Trường hợp một trong hai bên không thể đến nộp hồ sơ mà có lý do chính đáng thì cần có đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt, ghi rõ lý do.
Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên cần có các giấy tờ sau:
Tờ khai đăng ký kết hôn, trong đó khai đầy đủ các mục và có chữ ký của cả hai bên nam, nữ.
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (mẫu TP/HTNNg–2003– KH.1) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc trước khi xuất cảnh ra nước ngoài đương sự là người chưa có vợ hoặc chồng. Nếu có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do các cơ quan có thẩm quyền cấp thì không cần nộp Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận này. Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nêu ở điểm này phải là bản chính (có dấu đỏ), không được là bản sao, kể cả bản sao có công chứng.
Xác nhận tình trạng hôn nhân nêu tại điểm này cần ghi rõ những yếu tố sau: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc cơ quan công tác) hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai; lần này kết hôn là lần thứ mấy (nêu rõ lần kết hôn).
Thẩm quyền xác nhận về tình trạng hôn nhân như sau:
Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở trong nước xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh.
Trong trường hợp một bên là cán bộ, công chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp nhà nước hoặc đang phục vụ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân xin kết hôn với công dân Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài thì việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản của người đó thực hiện.
Trường hợp đương sự đã cư trú tại một nước thứ ba từ 6 tháng trở lên trước khi đến nước tiếp nhận thì cần xuất trình thêm giấy xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước thứ ba đó về việc đương sự không đăng ký kết hôn trong thời gian lưu trú tại nước này (xem thêm mục 5.5 về việc cấp Giấy xác nhận chưa đăng ký kết hôn).
Đối với trường hợp vợ hoặc chồng chết hoặc bị tuyên bố là chết thì trong hồ sơ cần có bản sao Giấy chứng tử.
Đối với trường hợp ly hôn thì trong hồ sơ cần có bản sao bản án hoặc quyết định cho ly hôn của Toà án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ (được Bộ Tư pháp đồng ý và được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ghi vào sổ thay đổi về hộ tịch - xem thêm các điều từ 83-85 Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch).
Những người công tác, lao động, học tập ở nước ngoài thuộc sự quản lý của bộ phận chuyên trách của cơ quan đại diện hoặc các cơ quan, tổ chức khác của Việt Nam có đại diện ở nước ngoài thì cần có xác nhận hoặc giấy giới thiệu của bộ phận, cơ quan đó.
Giấy khai sinh (nếu là bản sao thì phải có công chứng hợp lệ).
Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế, xuất trình bản chính để đối chiếu.
2. Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên cùng định cư ở nước ngoài
Hồ sơ đăng ký kết hôn, ngoài các giấy tờ nêu tại mục 5.3.1, đương sự cần nộp thêm các giấy tờ sau:
Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân hoặc thường trú (đối với người không quốc tịch), cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Việc xác nhận người nước ngoài không có vợ hoặc không có chồng có thể bằng một văn bản riêng. Trong trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào Tờ khai hoặc cấp loại giấy này thì có thể thay thế bằng việc xác nhận lời tuyên thệ của đương sự về việc không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó.
Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài do các cơ quan có thẩm quyền ở trong nước cấp xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh ra nước ngoài (nếu trước đây đương sự đã thường trú ở Việt Nam). Đối với thời gian ở nước ngoài, phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại, trừ khi Lãnh sự có đầy đủ cơ sở để khẳng định đương sự không có vợ (chồng).
Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.
Lý lịch cá nhân theo mẫu quy định (mẫu TP/HTNNg-2003-KH2)
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu.
Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hoá theo quy định về hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá và phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch cũng phải được công chứng theo quy định về công chứng.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn hoặc xác nhận về tình trạng hôn nhân
1 Đối tượng cấp
Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nguyện vọng đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2 Hồ sơ
Hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ như trong hồ sơ đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện, thay Tờ khai kết hôn bằng Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (theo mẫu số 34/NG-LS ).
Trường hợp đương sự chỉ xin xác nhận về việc không có vợ hoặc không có chồng thì nộp Đơn xin cấp xác nhận về việc không có vợ hoặc không có chồng (với các nội dung tương tự như mẫu số 34/NG-LS).
Đương sự cần xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu để đối chiếu.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn

Cấp Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn
1. Đối tượng cấp
Công dân Việt Nam đã cư trú trong khu vực lãnh sự của Cơ quan đại diện từ 6 tháng trở lên, đã về nước hoặc sang một nước thứ ba, nay xin giấy chứng nhận này để làm thủ tục kết hôn ở trong nước hay tại các cơ quan đại diện khác của Việt Nam ở nước ngoài.
2 Hồ sơ
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn (theo mẫu số 25/NG-LS) có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi công tác (đối với người đã về nước) hoặc của Cơ quan đại diện tại nước nơi người đó đang cư trú (đối với người hiện đang cư trú ở nước thứ ba).
Lý lịch cá nhân (mẫu TP/HTNNg-2003-KH2).
Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế khác.

Thủ tục đăng ký khai sinh tại Cơ quan đại diện

1. Hồ sơ
Đơn xin đăng ký khai sinh (theo mẫu TP/HT-1999-A.5);
Giấy chứng sinh (do cơ sở y tế của nước sở tại cấp);
Bản sao Giấy Chứng nhận kết hôn của cha mẹ (đối với trẻ em sinh trong giá thú);
Quyết định công nhận việc cha nhận con (đối với trẻ em sinh ngoài giá thú mà cha, mẹ có nguyện vọng ghi tên cha vào Giấy khai sinh của người con. Nếu không có yêu cầu ghi tên cha vào Giấy khai sinh thì không cần giấy này);
Giấy uỷ quyền (trong trường hợp cha, mẹ uỷ quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký khai sinh).
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ cha, mẹ hay người được uỷ quyền phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu.
2. Đăng ký khai sinh quá hạn:
Nếu trẻ em chưa được đăng ký khai sinh trong vòng 60 ngày, kể từ ngày sinh, thì phải làm thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn.
Khi đăng ký khai sinh quá hạn, đương sự nộp các giấy tờ như nêu tại mục 1.2, riêng Đơn đăng ký khai sinh được thay bằng Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn (mẫu TP/HT-1999-A.3).
Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn tương tự như thủ tục nêu trên.

Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi

1. Những quy định chung
Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội.
Việc cho, nhận trẻ em làm con nuôi chỉ được thực hiện trên tinh thần nhân đạo, nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em và tôn trọng các quyền cơ bản của trẻ em. Nghiêm cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi nhằm mục đích bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác.
Người được nhận làm con nuôi phải là người từ 15 tuổi trở xuống. Người trên 15 tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là thương binh, người tàn tật, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi của người già yếu cô đơn (khoản 1 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình).
Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
Có tư cách đạo đức tốt;
Có điều kiện thực tế bảo đảm việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội (điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình).
Trong trường hợp vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi thì cả hai đều phải có đủ các điều kiện trên.
Việc cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam đang thường trú ở trong nước làm con nuôi được xem xét giải quyết, nếu Việt Nam và nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú đã ký kết hoặc cùng gia nhập điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi. Việc cho người nước ngoài thường trú tại nước chưa ký kết hoặc chưa cùng gia nhập với Việt Nam điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi thì việc nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi chỉ được xem xét giải quyết, nếu xin đích danh trẻ em đang sống trong gia đình, nếu thuộc trường hợp là trẻ em mồ côi, tàn tật hoặc có quan hệ họ hàng, thân thích với người xin nhận con nuôi.
Việc nhận con nuôi phải được sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được cha, mẹ thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ. Nếu người được xin làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó (điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình).
Ngoài những quy định trên, người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có đủ điều kiện để nuôi con nuôi theo pháp luật của nước nơi người đó thường trú.
Việc nuôi con nuôi bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
+ Người xin nhận con nuôi không đáp ứng đủ các điều kiện nuôi con nuôi theo quy định;
+ Trẻ em được nhận làm con nuôi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định;
+ Có căn cứ để khẳng định việc xin nhận con nuôi là nhằm mục đích mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động của trẻ em, xâm phạm tình dục đối với trẻ em hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.
Trường hợp cơ quan đại diện từ chối đăng ký việc nuôi con nuôi thì phải giải thích rõ lý do.
Khi quyết định của toà án về việc chấm dứt nuôi con nuôi có hiệu lực pháp luật thì cơ quan đại diện phải ghi việc chấm dứt nuôi con nuôi vào sổ hộ tịch.
Những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc xác nhận phải được Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao nước tiếp nhận hoặc cơ quan khác được uỷ quyền chứng thực.
* Lưu ý: Luật pháp nhiều nước quy định việc nuôi con nuôi làm chấm dứt hoàn toàn các quan hệ giữa người được nhận làm con nuôi với cha mẹ đẻ. Tuy nhiên, phù hợp với truyền thống dân tộc, luật pháp Việt Nam cho phép duy trì một số quan hệ pháp lý giữa người được nhận làm con nuôi với cha mẹ đẻ như quyền thừa kế (Điều 679 Bộ luật dân sự).
2.Trường hợp cả cha mẹ nuôi và con nuôi đều là công dân Việt Nam và cùng sinh sống ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước hoặc khu vực lãnh sự nơi cư trú của cha mẹ nuôi và con nuôi. Nếu khác nơi cư trú thì cơ quan nào cũng có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi nhưng phải thông báo cho cơ quan đại diện kia biết để ghi chú vào Sổ hộ tịch.
Hồ sơ gồm:
Đơn xin nhận trẻ em làm con nuôi (theo mẫu TP/HT-1999-D1). Nếu cả hai vợ chồng cùng nhận con nuôi thì trong đơn phải đủ các yếu tố nhân thân và chữ ký của cả hai vợ chồng. Đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài thì Đơn xin nhận nuôi con nuôi phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người nhận nuôi con nuôi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với nhân dân) của người nhận nuôi về việc người đó có tư cách đạo đức tốt và có đủ điều kiện khác để nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật. Trong đơn phải có cam kết của người xin nhận nuôi con nuôi về việc chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi (mẫu TP/HT-1999-D.2) do cha mẹ đẻ của người con nuôi ký, kể cả trường hợp đã ly hôn; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ bị toà án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia. Trong trường hợp cha mẹ đẻ đã chết hoặc bị toà án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thì người giám hộ có quyền ký Giấy thoả thuận đó; nếu là người giám hộ cử, thì còn phải có ý kiến của người, cơ quan, tổ chức cử hoặc người giám hộ. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ phải ký Giấy thoả thuận này trước mặt Lãnh sự hoặc phải có xác nhận chữ ký hợp lệ trong trường hợp họ không thể đến Cơ quan đại diện được.
Sự đồng ý của người được xin nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên phải thể hiện bằng việc ghi "Đồng ý" và ký tên vào Giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; nếu trẻ em không biết chữ, thì Lãnh sự phải đọc và giải thích rõ việc sẽ làm con nuôi, nếu đồng ý thì điểm chỉ vào Giấy thoả thuận thay cho việc ký.
Bản sao Giấy khai sinh của người nuôi và con nuôi, xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nhận con nuôi là trẻ sơ sinh thì phải đăng ký khai sinh trước khi công nhận nuôi con nuôi);
Giấy tờ chứng minh việc cư trú của trẻ em Việt Nam tại nước ngoài.
Người nhận con nuôi còn phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu để Lãnh sự đối chiếu.
Tuỳ từng trường hợp, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:
- Biên bản xác nhận về việc trẻ em bị bỏ rơi, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi;
- Biên bản xác nhận về việc trẻ em bị bỏ lại cơ sở y tế, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ lại cơ sở y tế;
- Bản sao Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
- Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em mất năng lực hành vi dân sự, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự.
3. Trường hợp con nuôi là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, còn cha mẹ nuôi là người nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền công nhận việc nuôi con nuôi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước hoặc khu vực lãnh sự nơi cư trú của người con nuôi. Cơ quan đại diện chỉ đăng ký việc nuôi con nuôi nếu không trái với pháp luật nước tiếp nhận hoặc nước tiếp nhận không phản đối.
 
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ xin nhận con nuôi phải được lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:
Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (theo Mẫu số TP/HTNN-2003-CN1, CN1.a, CN2 hoặc CN2.a của Bộ Tư pháp). Nếu người xin nhận con nuôi đang có vợ hoặc chồng thì trong đơn còn phải có ý kiến thoả thuận của vợ hoặc chồng về việc nuôi con nuôi (cả hai người cha mẹ nuôi phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và ký trước mặt Lãnh sự; trường hợp một trong hai người không có mặt khi nộp hồ sơ thì chữ ký trong đơn của người đó phải được chính quyền sở tại chứng nhận);
Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của người xin nhận con nuôi, xuất trình bản chính để đối chiếu;
Giấy phép còn giá trị của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy xác nhận có đủ điều kiện để nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó;
Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó có sức khoẻ, không bị mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm;
Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con nuôi;
Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.
Bản sao Giấy khai sinh của trẻ em được xin nhận làm con nuôi (xuất trình bản chính để Lãnh sự đối chiếu);
Hai ảnh mầu của trẻ em, chụp toàn thân cỡ 10 x 15 cm hoặc 9 x 12 cm;
Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ của trẻ em đó. Trong trường hợp cha mẹ đẻ của trẻ em đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần giấy đồng ý của người kia. Trong trường hợp cả cha và mẹ đẻ của trẻ em đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì phải có giấy đồng ý của người giám hộ của trẻ em đó;
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi trẻ em được xin nhận làm con nuôi cư trú về tình trạng sức khoẻ của trẻ em, trong đó ghi rõ tình trạng đặc biệt, nếu có;
Bản cam kết của người xin nhận con nuôi về việc thông báo định kỳ 6 tháng một lần (theo mẫu TP/HTNNg-2003-CN.3) cho Cơ quan đại diện và Cơ quan con nuôi quốc tế về tình trạng phát triển của con nuôi trong ba năm đầu tiên, sau đó mỗi năm tiếp theo thông báo một lần cho đến khi con nuôi đủ 18 tuổi;
Giấy tờ chứng minh việc cư trú của trẻ em Việt Nam ở nước ngoài;
Đối với trẻ em từ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý bằng văn bản của trẻ em đó.
Tuỳ từng trường hợp, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:
Biên bản xác nhận về việc trẻ em bị bỏ rơi, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi;
Biên bản xác nhận về việc trẻ em bị bỏ lại cơ sở y tế, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ lại cơ sở y tế;
Bản sao Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em mất năng lực hành vi dân sự, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự.
Các bản sao phải được công chứng hợp lệ. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá theo quy định về hợp pháp hoá lãnh sự.
4. Trường hợp cha mẹ nuôi là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, còn con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài
Hồ sơ và thủ tục tương tự như nêu trên. Riêng Giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận con nuôi hay giấy xác nhận về việc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi công dân Việt Nam định cư cấp.
5. Trường hợp người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam đang sinh sống ở Việt Nam làm con nuôi:
Hiện nay Việt Nam chỉ tiếp nhận hồ sơ xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi đối với công dân các nước đã ký hiệp định hợp tác về con nuôi với Việt Nam.


Các nước đã ký hiệp định hợp tác về con nuôi với Việt Nam
TT Tên nước         Ngày ký            Ngày có hiệu lực
1.  Pháp                01/02/2000           01/11/2000
2.  Đan Mạch        26/5/2003          Chưa có hiệu lực
3.  Italia                  13/6/2003              21/4/2004
4.  Ailen                  23/9/2003        Chưa có hiệu lực
5.  Thụy Điển         04/02/2004            01/5/2004
 
Hồ sơ gồm:
(theo khoản 1 điều 41 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ)
Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo mẫu quy định;
Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
Giấy phép còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó;
Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó có sức khoẻ, không bị mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm;
Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con nuôi;
Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.
Cơ quan đại diện có trách nhiệm dịch hồ sơ ra tiếng Việt và chứng nhận bản dịch. Hồ sơ con nuôi được miễn hợp pháp hoá và chuyển giao giữa cơ quan trung ương của hai nước phụ trách về con nuôi.

Thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự

Hướng dẫn thủ tục
a. Hồ sơ gồm:
Phiếu đề nghị đã điền đầy đủ.
Văn bản cần hợp pháp hoá lãnh sự, chứng nhận lãnh sự.
Một (01) bản photocopy văn bản đề nghị pháp hoá/chứng nhận lãnh sự.
Bản chính + photocopy CMND (hoặc hộ chiếu) của người nộp hồ sơ.
b. Thời gian trả kết quả :
                     Sớm nhất là 2 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
                     Đối với hồ sơ cần xác minh trước khi thực hiện hợp pháp hoá/chứng nhận lãnh  sự : Cục Lãnh sự sẽ giải quyết ngay sau khi nhận được trả lời của cơ quan xác minh hồ sơ.
c. Lệ phí
                      Hợp pháp hoá lãnh sự con dấu và chữ ký của các cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự nước ngoài : 160.000 đồng/ bản
                      Chứng nhận lãnh sự con dấu và chữ ký của các cơ quan nhà nước Việt Nam:15.000 đồng/ bản
                       Chứng nhận lãnh sự con dấu và chữ ký của các cơ quan nhà nước Việt Nam và sự phù hợp của văn bản với pháp luật Việt Nam (dấu M5): 30.000 đồng/ bản

Thủ tục xin nhập quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam

Trình tự, thủ tục giải quyết các công việc cụ thể về quốc tịch Việt Nam
1. Nhập quốc tịch Việt Nam:
Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam đối với công dân nước ngoài và người không quốc tịch:
Đang thường trú ở Việt Nam và có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc Việt Nam;
Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam.
Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên;
Có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam;
Không còn giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước Việt Nam quyết định (theo Điều 20 khoản 3 Luật Quốc tịch năm 1998); và
Việc nhập quốc tịch Việt Nam không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
* Miễn giảm điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch có thể:
- Được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam và được miễn các điều kiện (d), (f) nói trên nếu:
i) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ của công dân Việt Nam; hoặc
ii) Có Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Được miễn các điều kiện (d), (e), (f) nói trên nếu có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước CHXHCN Việt Nam.
Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm:
1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (trong đơn cần ghi rõ tên gọi Việt Nam nếu được nhập quốc tịch Việt Nam) theo:
Đ Mẫu TP/QT-1999-A.1a ban hành kèm theo Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (dùng cho cá nhân); hoặc
Đ Mẫu TP/QT-1999-A.1b ban hành kèm theo Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (dùng cho gia đình);
2) Bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế); nếu xin nhập quốc tịch cho cả con chưa thành niên, thì cần nộp thêm bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế) của đứa trẻ.
3) Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-1999-A.2 ban hành kèm Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
4) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
5) Bản cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có quốc tịch nước ngoài) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.
6) Các giấy tờ chứng minh việc nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước CHXHCN Việt Nam.
* Lưu ý:
Trường hợp chỉ có cha (hoặc mẹ) xin nhập quốc tịch cùng với con chưa thành niên, nhưng người kia không làm thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam, thì việc nhập quốc tịch Việt Nam của người con phải có văn bản đồng ý của người mẹ (hoặc cha) là người không nhập quốc tịch Việt Nam. Nếu đứa trẻ từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải có văn bản của đứa trẻ đó về việc đồng ý nhập quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp trẻ chưa thành niên nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi, thì được miễn điều kiện đã thường trú ở Việt Nam theo Điều 20 khoản 1 Luật Quốc tịch năm 1998 (trong hồ sơ không cần văn bản chứng minh). Nếu đứa trẻ từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải có văn bản của đứa trẻ đó về việc đồng ý nhập quốc tịch Việt Nam.
2. Trở lại quốc tịch Việt Nam:
 
Điều kiện để trở lại quốc tịch Việt Nam:
- Trước đây có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam (do thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác); và
- Việc trở lại quốc tịch Việt Nam không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam; và
- Thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Đ Xin hồi hương về Việt Nam; hoặc
Đ Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam; hoặc
Đ Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; hoặc
Đ Có lợi cho Nhà nước CHNXCN Việt Nam;
Hồ sơ gồm:
Hồ sơ của người đang thường trú ở nước ngoài được lập thành 03 bộ nộp cho Cơ quan đại diện gồm:
1) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-1999-B.1a), phải lấy tên gọi Việt Nam trước đây và phải ghi rõ trong đơn; nếu muốn đổi tên thì nêu rõ lý do.
2) Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-1999-B.2 ban hành kèm Quyết định số 60-QĐ/TP-HT ngày 7/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
3) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú cấp;
4) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng đối tượng (xin hồi hương; có công lao; có lợi cho Nhà nước Việt Nam; có vợ, chồng, con, cha, mẹ là công dân Việt Nam), đương sự cần nộp thêm một trong các giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Các giấy tờ chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lợi cho phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước CHXHCNVN.
3. Thôi quốc tịch Việt Nam:
Điều kiện để thôi quốc tịch Việt Nam
- Thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài; và
- Đương sự không thuộc một trong các trường hợp sau:
Đ Đang nợ thuế với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam; hoặc
Đ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc
Đ Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án Việt Nam;
- Việc thôi quốc tịch Việt Nam không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;
- Không phải là cán bộ, công chức hoặc là người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân.
Những trường hợp được miễn thủ tục thẩm tra của cơ quan Công an
- Người dưới 14 tuổi;
- Người sinh ra và lớn lên ở nước ngoài;
- Người đã định cư ở nước ngoài trên 15 năm;
- Người đã xuất cảnh Việt Nam theo diện đoàn tụ gia đình (tức là xuất cảnh để định cư ở nước ngoài; không bao gồm những người xuất cảnh có thời hạn như thăm thân, học tập, lao động .v.v sau đó ở lại nước ngoài).
Hồ sơ xin thôi QTVN
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam gửi Cơ quan đại diện phải được lập thành 03 bộ.
 
- Đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài, gồm:
Đơn theo Mẫu số TP/QT-1999-C.1a (nếu dùng cho cá nhân) hoặc theo mẫu số TP/QT-1999-C.1b (nếu dùng cho gia đình);
Bản khai lý lịch (Mẫu số TP/QT-1999-C.2). Lãnh sự yêu cầu ghi chính xác, cụ thể địa chỉ trước khi xuất cảnh của đương sự để tiện cho cơ quan trong nước xác minh;
Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (nếu đang có quốc tịch nước ngoài), hoặc Giấy xác nhận đảm bảo đương sự sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (nếu đang xin nhập quốc tịch nước ngoài) trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định việc cấp giấy này. Các giấy tờ này phải còn giá trị sử dụng;
Giấy xác nhận đã bồi hoàn chi phí đào tạo do Cơ quan đại diện cấp (nếu đương sự được đào tạo theo kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ) và nêu rõ số tiền (kèm theo bản chụp hoá đơn thu tiền). Nếu đương sự không phải bồi hoàn phí tổn đào tạo thì cũng phải ghi rõ trong hồ sơ.
- Đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài: Ngoài các giấy tờ nêu trên, đương sự phải nộp thêm:
Giấy xác nhận không nợ thuế đối với Nhà nước (do Cục thuế nơi đương sự thường trú cấp);
Giấy xác nhận của cơ quan chủ quản về việc thôi quốc tịch Việt Nam không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam (chỉ yêu cầu đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, và đã nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ không quá 5 năm);
Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp (do Sở Tư pháp nơi đương sự thường trú cấp).
* Lưu ý:
Trường hợp trong hồ sơ thôi quốc tịch kèm theo con của đương sự là trẻ chưa thành niên (thôi quốc tịch Việt Nam cùng với cha mẹ), thì cần kèm theo văn bản đồng ý cho con thôi quốc tịch Việt Nam. Nếu đứa trẻ từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của trẻ đó;
Những đối tượng thuộc diện được miễn xác minh nhân thân nói trên cần phải nộp thêm các giấy tờ để chứng minh;
Để tiện xác minh và đảm bảo chính xác về nhân thân, họ tên trong đơn, lý lịch, trích ngang .v.v. phải là tên ghi chính xác trên giấy khai sinh; nếu đã làm thủ tục thay đổi tên thì đó là tên theo quyết định cho thay đổi họ tên của Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh. Họ tên phải ghi bằng tiếng Việt và đủ dấu, theo trật tự "họ, chữ đệm, tên" (không ghi thêm tên tiếng nước ngoài khi đương sự chưa có quyết định đổi họ tên);
Trường hợp chỉ có cha (hoặc mẹ) và con chưa thành niên xin thôi quốc tịch Việt Nam, nhưng người kia không làm thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam, thì việc xin thôi quốc tịch của đứa con phải có văn bản đồng ý của người mẹ (hoặc cha) không xin thôi quốc tịch;
Những giấy tờ do đương sự khai là bản viết tay, hoặc nếu viết trên máy tính thì chữ ký phải là chữ ký mực (không được là chữ ký sao chụp).

Thủ tục đăng ký công dân tại

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Đối tượng đăng ký công dân
Đối tượng đăng ký công dân là:
Công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Lãnh sự yêu cầu những người thuộc diện này làm thủ tục đăng ký công dân trước khi giải quyết các công việc về lãnh sự cho họ.
Công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của nước ngoài, nếu có nguyện vọng và có đầy đủ cơ sở chứng minh có quốc tịch Việt Nam.
* Lưu ý:
Đối với những người ra nước ngoài ngắn hạn (công tác ngắn hạn, thăm thân, du lịch .v.v.), Lãnh sự không bắt buộc họ phải đăng ký công dân, mà chỉ yêu cầu họ đăng ký công dân khi họ đến Cơ quan đại diện giải quyết các công việc về lãnh sự.
Không đăng ký công dân đối với những người đang hưởng quy chế tị nạn tại nước sở tại.
2. Thủ tục
2.1. Đối với công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của Việt Nam:
Hồ sơ gồm:
Phiếu đăng ký công dân (mẫu 02/NG-LS) do đương sự trực tiếp khai.
02 ảnh cỡ 4x6 cm; trong đó 01 ảnh dán vào Phiếu đăng ký công dân, 01 ảnh đính kèm.
Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu hợp lệ (xuất trình bản chính để đối chiếu).
2.2. Đối với công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu của nước ngoài:
Hồ sơ gồm:
Phiếu đăng ký công dân (mẫu 02/NG-LS) do đương sự trực tiếp khai.
02 ảnh cỡ 4x6 cm; trong đó 01 ảnh dán vào Phiếu Đăng ký công dân, 01 ảnh đính kèm.
Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (xuất trình bản chính để đối chiếu);
Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh nhân thân hay Sơ yếu lý lịch để xác minh quốc tịch và nhân thân của đương sự.

Thủ tục hồi hương đối với

công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài

Hồ sơ gồm:
Đơn xin hồi hương (mẫu HH1);
Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình bản chính để đối chiếu). Nếu mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của CQĐDVN ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.
Ba ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cấp Giấy thông hành nếu được hồi hương.
Các giấy tờ khác kèm theo:
Đối với người xin hồi hương do thân nhân ở Việt Nam bảo lãnh
+ Đơn bảo lãnh của thân nhân (mẫu HH2), ghi đầy đủ chi tiết các cột, mục, lấy xác nhận của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú.
+ Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh, có xác nhận của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú.
+ Giấy tờ chứng minh về khả năng bảo đảm cuộc sống sau khi hồi hương (của người xin hồi hương hoặc/ và của thân nhân xin bảo lãnh).
Đối với người xin hồi hương do cơ quan Việt Nam bảo lãnh
Văn bản bảo lãnh (có ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại mục 2.1. (d).
Hồ sơ xin hồi hương có thể nộp tại:
Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện của Việt Nam nơi người xin hồi hương thường trú.
Ở Việt Nam: Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận tiện nhất cho đương sự (nếu đã về Việt Nam).

Tạo bởi tungph
Cập nhật 26-07-2007

Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs